Acquiring the offer: deciding the issue and possible funders

Acquiring the offer: deciding the issue and possible funders

A lot of students journey challenges with paying off their tests, most definitely this troubles children who wish to make some lookup or continue to keep instruction to have a higher-level. Đọc tiếp “Acquiring the offer: deciding the issue and possible funders”

Không đem giấy tờ xe, bị phạt nhiêu tiền?

Tôi nghe nói quy định mới, nếu ra đường không đem giấy tờ xe sẽ bị cảnh sát giao thông phạt một triệu đồng có đúng vậy không?

DDL xin trả lời: Theo điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định 46/2016 (có hiệu lực ngày 1-8-2016) của Chính phủ (quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt) thì mức xử phạt từ 300.000 – 400.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có giấy đăng ký xe theo quy định.

Đồng thời, căn cứ khoản 4 Điều 23 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

Như vậy, trường hợp vi phạm của bạn thì có thể bị xử phạt hành chính với mức trung bình là 350.000 đồng.

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Chế độ với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) không đúng quy định tại Điều 37 của Bộ luật Lao động (trái pháp luật) thì không được hưởng trợ cấp thôi việc.

Ban Quản lý chợ Đông Hà, tỉnh Quảng Trị có trường hợp bà Dương Thị Xít, sinh ngày 5-6-1961, làm việc được 20 năm, thời gian đóng BHXH là 19 năm 11 tháng, một tháng không đóng BHXH do nghỉ ốm. Ngày 5-6-2016, bà Xít đã đủ 55 tuổi nhưng không đủ điều kiện nghỉ hưởng chế độ hưu.
Để tạo điều kiện cho người lao động được hưởng chế độ hưu trí, Ban Quản lý chợ Đông Hà đã kéo dài HĐLĐ với bà Xít đến hết tháng 7-2016 cho đủ 20 năm đóng BHXH. Sau đó ban quản lý làm thủ tục nghỉ hưu, tuy nhiên bà Xít không chấp thuận và xin chấm dứt HĐLĐ trong tháng 6-2016.
Vậy, nếu Ban Quản lý chợ Đông Hà không thỏa thuận được thời gian kéo dài thời hạn HĐLĐ đối với bà Xít và ra quyết định chấm dứt HĐLĐ thì có phải thanh toán trợ cấp thôi việc cho bà Xít không?
Về vấn đề này, Bộ LĐ-TB&XH trả lời như sau:
Theo khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Lao động, khi HĐLĐ chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương.
Căn cứ vào quy định nêu trên và nội dung câu hỏi về trường hợp của bà Xít, bà Dương Thị Xít và Ban Quản lý chợ Đông Hà thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Bộ luật Lao động thì Ban Quản lý chợ Đông Hà có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho bà Xít theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn.
Bà Xít có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo đúng quy định tại Điều 37 của Bộ luật Lao động thì Ban Quản lý chợ Đông Hà có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho bà Xít. Trường hợp bà Xít đơn phương chấm dứt HĐLĐ không đúng quy định tại Điều 37 của Bộ luật Lao động (trái pháp luật) thì không được hưởng trợ cấp thôi việc.
Do không có HĐLĐ của bà Xít và thỏa ước tập thể lao động của Ban Quản lý chợ Đông Hà nên Bộ LĐ-TB&XH không có căn cứ để trả lời cụ thể. Do đó, đề nghị Ban Quản lý chợ Đông Hà liên hệ với Sở LĐ-TB&XH tỉnh Quảng Trị để được hướng dẫn.
Theo Chinhphu.vn
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Đánh người gây thương tích phải bồi thường

Vừa rồi tôi và T. có cự cãi nhau. Sau đó, T. vào nhà lấy dao chém tôi đứt gân tay. Do là bạn bè cùng xóm nên hai gia đình thống nhất giải quyết với nhau bằng tình cảm nhưng T. chỉ đưa 2 triệu đồng rồi bỏ mặc.

Trong khi đó, tôi phải chữa trị hết 30 triệu đồng. Trường hợp của tôi sẽ được xử lý ra sao? T. có phải bồi thường không?

DDL xin trả lời:

Theo như bạn trình bày thì hành vi của T. có dấu hiệu của tội cố ý gây thương tích theo Điều 104 BLHS hiện hành. Tùy vào tỉ lệ thương tật mà T. có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khung hình phạt tương ứng. Vì vậy, bạn có thể làm đơn yêu cầu khởi tố hình sự đến cơ quan điều tra công an cấp huyện nơi xảy ra vụ việc để họ tiến hành điều tra theo quy định. Về trách nhiệm dân sự, bạn có quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo Điều 609 BLDS 2005 và Nghị quyết 03/2006 của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao. Theo đó, T. phải bồi thường cho bạn các khoản sau: Chi phí cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của bạn; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của bạn, nếu thu nhập thực tế của bạn không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại… Ngoài ra, bạn có thể yêu cầu T. bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần mà bạn gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá 30 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Ai được quyền trích lục giấy chứng nhận kết hôn?

Chị tôi bận việc nên không về quê chồng (nơi chị ấy đăng ký kết hôn) để trích lục giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được. Khi tôi về trích lục thì cán bộ uỷ ban không cho mà yêu cầu phải chị tôi hoặc anh rể họ mới giải quyết. Nếu không phải họ thì phải có giấy uỷ quyền. Việc này pháp luật quy định ra sao?

DDL xin trả lời: Theo Điều 2 Thông tư 15 ngày 16-11-2015 của Bộ Tư pháp  quy định việc ủy quyền đăng ký hộ tịch như sau:

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 của Luật Hộ tịch được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con.

2. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; phạm vi uỷ quyền có thể gồm toàn bộ công việc theo trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộ tịch.

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.

Như vậy, trường hợp của bạn đi trích lục giấy đăng ký kết hôn của chị mình thì không cần làm giấy uỷ quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh là em gái của người yêu cầu. Ví dụ như là sổ hộ khẩu, giấy khai sinh…

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Trường hợp nào được tăng lương hưu?

Bà Đinh Thị Hoa (Hà Giang) vào ngành giáo dục từ năm 1970 và đã công tác 40 năm liên tục, dạy mẫu giáo hệ dân lập. Bà Hoa đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc từ tháng 1-1995 đến hết tháng 12-2010 (16 năm liên tục). Do đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng BHXH nên bà Hoa đóng BHXH tự nguyện từ năm 2011 đến hết tháng 3-2014. Tổng số năm đóng BHXH là 20 năm. Bà được nhận hưởng lương hưu từ tháng 4-2015 với số tiền hưu là: 561.300 đồng/tháng.

Bà Hoa hỏi bà có được tăng lương hưu lên mức lương cơ sở không?

BHXH Việt Nam trả lời vấn đề này như sau:

Bà Hoa nghỉ hưu từ tháng 4-2015, thuộc đối tượng được điều chỉnh tăng 8% lương hưu theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định 55/2016 ngày 15-6-2016 của Chính phủ.

Nếu mức lương hưu của bà sau khi điều chỉnh tăng 8% theo quy định mà thấp hơn 1.750.000 đồng/tháng thì được tăng thêm 250.000 đồng/tháng; nếu sau khi điều chỉnh tăng 8% mà lương hưu của bà cao hơn 1.750.000 đồng/tháng thì được tăng lên bằng 2.000.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 55/2016 của Chính phủ.

Sau khi điều chỉnh như trên, nếu lương hưu của bà thấp hơn mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng và bà có hồ sơ giấy tờ chứng minh có thời gian làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non trước ngày 1-1-1995 thì lương hưu của bà được điều chỉnh bằng mức lương cơ sở hiện hành (1.210.000 đồng/tháng) theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 55/2016.

Có được công chứng hợp đồng thuê mặt bằng?

Tôi đi thuê mặt bằng phía trước nhà thời hạn hai năm để mở văn phòng làm du lịch. Chị chủ nhà nói chỉ cần viết giấy tay với nhau. Tôi sợ bất trắc vì bỏ ra số tiền lớn nên đề nghị ký hợp đồng thì chị ấy nói công chứng không chứng đâu vì luật không bắt buộc công chứng hợp đồng thuê như trước đây?

DDL xin trả lời: Căn cứ khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014, trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng (trừ khi các bên có nhu cầu).

Theo quy định trên thì việc thuê nhà của bạn không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhưng nếu các bên có nhu cầu công chứng hợp đồng thuê nhà thì công chứng viên căn cứ vào Luật Công chứng để chứng nhận hợp đồng, giao dịch này bình thường.

Trước đây, theo quy định cũ thì hợp đồng thuê nhà trên sáu tháng thì bắt buộc phải công chứng, nay theo luật mới này thì không bắt buộc nữa.

Như vậy, nếu có nhu cầu công chứng hợp đồng thuê mặt bằng như trên thì bạn và chủ nhà có thể thỏa thuận về việc này.

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Niêm yết hồ sơ thừa kế, bao nhiêu tiền?

Tôi chuẩn bị làm hồ sơ kê khai nhận di sản thừa kế của ông nội tôi ở huyện Củ Chi (TP.HCM). Tôi muốn biết mức thù lao công chứng khi niêm yết hồ sơ này tối đa là bao nhiêu tiền?

DDL xin trả lời: Theo Điều 4 Quyết định số 08 ngày 21-3-2016 của UBND TP.HCM quy định mức trần thù lao công chứng về niêm yết hồ sơ khai nhận, thoả thuận phân chia di sản có hai mức thù lao gồm:

1. Dưới 5km (cách trụ sở tổ chức hành nghề) số tiền 250.000 đồng/lần

2. Từ 5km trở lên (cách trụ sở tổ chức hành nghề) số tiền 250.000đồng +15.000 đồng/1km vượt quá km thứ 5 nhưng không quá 600.000 đồng/lần.

Như vậy, mức trần thù lao công chứng tại TP.HCM tối đa không quá 600.000 đồng/lần.

Lưu ý với bạn, đối với việc niêm yết hồ sơ khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản: mức trần thù lao không bao gồm chi phí ăn, ở và phương tiện đi lại (nếu có) của công chứng viên (các chi phí này được thực hiện theo quy định của Luật công chứng về chi phí khác).

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Có được công chứng hợp đồng thuê mặt bằng?

Tôi thuê mặt bằng phía trước nhà thời hạn hai năm để mở văn phòng làm du lịch. Chị chủ nhà nói chỉ cần viết giấy tay.

Tôi sợ bất trắc vì bỏ ra số tiền lớn nên đề nghị ký hợp đồng thì chị ấy nói công chứng không chứng đâu vì luật không bắt buộc công chứng hợp đồng thuê như trước đây…

DDL xin trả lời: Căn cứ khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014, trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng (trừ khi các bên có nhu cầu).

Theo quy định trên thì việc thuê nhà của bạn không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhưng nếu các bên có nhu cầu công chứng thì công chứng viên căn cứ vào Luật Công chứng để chứng nhận hợp đồng, giao dịch này bình thường.

Trước đây, theo quy định cũ thì hợp đồng thuê nhà trên sáu tháng bắt buộc phải công chứng, nay theo luật mới này thì không bắt buộc nữa.

Như vậy, nếu có nhu cầu công chứng hợp đồng thuê mặt bằng như trên thì bạn và chủ nhà có thể thỏa thuận về việc này.

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Đang hưởng lương hưu, tính sao khi định cư nước ngoài?

Tôi đang hưởng lương hưu tại tỉnh Đồng Nai. Nếu mai này con tôi bảo lãnh tôi đi định cư nước ngoài (Mỹ) thì lương hưu của tôi được nhà nước giải quyết ra sao?

DDL xin trả lời: Theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội, quy định đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư thì được giải quyết hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội trong đó mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đó mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Như vậy, trường hợp của bạn sẽ được giải quyết theo quy định nêu trên.

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Phẫu thuật bệnh viện khác tuyến, mức hưởng BHYT?

Bà Phan Nhật Bảo Như đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại BV Đa khoa huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Nay bà phẫu thuật tại BV Từ Dũ, TP.HCM. Bà Như hỏi bà được BHYT thanh toán chi phí phẫu thuật như thế nào?

Bảo hiểm Xã hội TP.HCM trả lời như sau:

Bà Như đăng ký khám chữa bệnh tại BV huyện Đức Trọng (Lâm Đồng) nhưng khi đến BV Từ Dũ bà không có giấy chuyển tuyến của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh Lâm Đồng hoặc giấy chuyển tuyến của các bệnh viện quận, huyện trên địa bàn TP.HCM; bà không trong tình trạng cấp cứu nhưng có trình thẻ BHYT và giấy tờ tùy thân có ảnh thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán 60% chi phí khám chữa bệnh BHYT (x) mức quyền lợi được hưởng khi điều trị nội trú.

(Theo chinhphu.vn)

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Có được điều chỉnh ngày sinh trên bằng đại học?

Giấy khai sinh bản gốc của ông Lê Thanh Minh (Hà Nội) ghi ngày sinh là 9-2-1973 nhưng bản sao thì ghi là 9-2-1974. Hiện ông Minh đã điều chỉnh ngày sinh trên giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu theo bản gốc giấy khai sinh. Nay ông Minh muốn chỉnh ngày sinh trên bằng đại học, vậy ông cần làm thủ tục gì?

Về vấn đề này, Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời như sau:

Điều 25 Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 8-9-2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp sau khi được cấp văn bằng, chứng chỉ, người học được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh theo quy định của pháp luật.

Công dân nếu thuộc trường hợp chỉnh sửa văn bằng nêu trên thì có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng.

Về hồ sơ, trình tự, thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ, Điều 26 Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT quy định, người đề nghị chỉnh sửa văn bằng nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng (cơ sở giáo dục đại học đã cấp bằng tốt nghiệp đại học).

Hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng gồm:

– Đơn đề nghị chỉnh sửa văn bằng.

– Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa.

– Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch. – Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.

– Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng.

Về thẩm quyền, căn cứ quy định tại Thông tư 19, các trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ, trình tự thủ tục xử lý hồ sơ, thủ trưởng cơ sở giáo dục đã cấp bằng tốt nghiệp đại học quyết định việc chỉnh sửa văn bằng của người học.

Theo Chinhphu.vn

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Ký tên trước sau một ngày, hợp đồng có hiệu lực khi nào?

Giấy tờ nhà do tôi và mẹ đồng sở hữu đứng tên. Do tôi bận việc nên mẹ tôi ra công chứng ký tên trước, ngày hôm sau tôi mới ra ký tên bán nhà thì hợp đồng có hiệu lực vào ngày nào (ngày mẹ tôi ký tên hay ngày tôi ký)?

DDL xin trả lời: Căn cứ khoản 2 Điều 43 Luật Công chứng năm 2014, thì thời hạn công chứng không quá hai ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Đồng thời, theo Khoản 1 Điều 5 Luật Công chứng quy định văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Như vậy, việc mẹ bạn đến công chứng ký tên bán nhà trước, ngày hôm sau bạn mới ra ký tên hoàn tất hợp đồng mua bán nhà thì bấy giờ công chứng viên mới ký tên đóng dấu vào hợp đồng công chứng để tính hiệu lực của hợp đồng.

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Làm chứng sai cũng bị phạt hành chính

Vừa rồi, chị nhờ tôi ký tên làm chứng ghi cháu bé sinh năm 2010. Tôi có thắc mắc thì chị ấy nói cho bé đi học sớm hơn. Vì nể nang nên tôi đã ký. Tôi không biết hành vi này nếu bị phát hiện có bị xử phạt gì không?

DDL xin trả lời:

Trường hợp làm chứng không đúng sự thật để cải chính năm sinh trong giấy khai sinh như bạn trình bày là vi phạm pháp luật. Hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Nghị định số 110/2013. Còn đối với người nhờ bạn làm chứng không đúng sự thật để thay đổi, cải chính giấy khai sinh thì sẽ bị phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng theo điểm d khoản 3 Điều 34 Nghị định số 110/2013.

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Bán nhà rồi mua nhà mới ngay, có được miễn thuế TNCN?

Vợ chồng tôi dự tính sẽ bán căn nhà duy nhất ở quận Tân Phú (TP.HCM). Sau khi hoàn tất công chứng hợp đồng bán căn nhà, tôi sẽ dùng số tiền này (do bên mua nhà vừa thanh toán) để đi công chứng mua một căn nhà khác. Vậy chúng tôi muốn được miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán thì hợp đồng mua căn nhà sau phải cách hợp đồng bán nhà khoảng bao lâu?

DDL xin trả lời: Theo khoản 2 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân và điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 65 năm 2013, quy định thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất và thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày thì được miễn thuế.

Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tức thời điểm ghi trong giấy chứng nhận.

Với trường hợp trên, tại thời điểm ký hợp đồng công chứng bán căn nhà ở quận Tân Phú (TP.HCM) mà vợ chồng bạn là chủ sở hữu chỉ có một căn nhà ở duy nhất thì được miễn thuế thu nhập cá nhân (với điều kiện ngày vợ chồng bạn được cấp giấy chứng nhận căn nhà đó cho tới khi bán nhà tối thiểu là 183 ngày).

Còn việc bạn dùng tiền bán nhà đó để mua căn nhà khác thì không tính vào thời điểm công chứng bán nhà cũ để tính miễn thuế hay không. Bỡi lẽ, miễn thuế thu nhập cá nhân chỉ tính tại thời điểm vợ chồng bạn bán nhà chứ không tính thời điểm sau đó bạn có mua nhà mới hay không.

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Nghỉ việc rồi, trở lại làm tính chế độ công nhân cũ hay mới?

Tôi làm cho công ty được bảy năm thì viết đơn xin nghỉ vic và đã cóquyết định cho nghỉ việc được 20 ngày. Nay tôi có được xin vào làm victiếp tại công ty hay không và nếu họ ̣tiếp nhn thì tính chế độ là công nhân  hay công nhân mi?

DDL xin trả lời: Theo trình bày của bạn thì giữa người lao động và người sử dụng lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động cũ theo Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2012.

Nay bạn muốn trở lại công ty để làm việc thì phải căn cứ vào nhu cầu của công ty trong việc tuyển dụng lao động và sự thỏa thuận của các bên.

Nếu công ty đồng ý nhận bạn vào làm việc thì giữa hai bên sẽ giao kết hợp đồng lao động mới. Còn việc công ty áp dụng chế độ là công nhân cũ hay mới theo chính sách của công ty ban hành hoặc theo sự thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng lao động.

Như vậy, bạn có thể gửi hồ sơ tuyển dụng vào làm việc tại công ty, còn nhận bạn trở lại làm việc hay không thì tùy thuộc vào nhu cầu của công ty.

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Bán ½ nhà, có được miễn thuế TNCN?

Mẹ tôi ra công chứng bán ½ căn nhà ở (diện tích 76m2, được cấp sổ hồng năm 2014) duy nhất để lấy tiền cho tôi đi học và ½ phần nhà còn lại mẹ vẫn đang ở. Khi mẹ tôi kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thì cán bộ thuế cho biết mẹ tôi phải nộp thuế này chứ không được miễn. Lý do chỉ bán ½ căn nhà và họ miễn thuế này khi bán trọn căn nhà. Cán bộ này nói vậy đúng không?

DDL xin trả lời: Theo Điều 3 Thông tư 111 ngày 15-8-2013 của Bộ tài chính thì để được miễn thuế TNCN khi bán một căn nhà ở duy nhất tại Việt Nam, chủ sở hữu nhà phải hội đủ ba điều kiện như sau:

1. Một là chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở tại thời điểm chuyển nhượng.

2. Hai là có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.

Lưu ý, thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

3. Ba là chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở đó.

Như vậy, trường hợp của mẹ bạn đã không thoả mãn điều kiện thứ ba là phải chuyển nhượng toàn bộ căn nhà (mẹ bạn chỉ chuyển nhượng ½ căn) thì mới được miễn thuế TNCN. Việc cán bộ thuế giải thích như trên là đúng pháp luật.

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Bị rắn độc cắn, có được hưởng chế độ ốm đau?

Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám,chữa bệnh thì được hưởng chế độ ốm đau.

Ông Nguyễn Văn Phu (Thái Bình) là công nhân, có đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Ông bị rắn độc cắn tại nơi ở, phải điều trị trong bệnh viện hơn một tháng. Khi xuất viện, ông Phu nộp giấy tờ cho công ty nhưng được trả lời trường hợp của ông không được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội?

Về vấn đề này, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam trả lời như sau:

Theo khoản 1 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau, trong đó có trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Đối chiếu với quy định nêu trên, nếu ông Phu bị rắn độc cắn ở nơi cư trú thì ông được hưởng chế độ ốm đau theo quy định.

Theo Chinhphu.vn

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Chồng có nhà riêng, bán đất chung có được miễn thuế?

Khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế…

Trước đó, người chồng có một căn nhà cho cha mẹ để lại và hai vợ chồng cũng có một miếng đất thì khi bán miếng đất của hai vợ chồng thì có miễn cho 50% phần thuế thu nhập cá nhân của vợ hay không?

DDL xin trả lời: Theo khoản 1 Điều 3, Thông tư 111 ngày 15-8-2013 quy định như sau:

– Trường hợp một là chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.

– Trường hợp hai là vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.

Như vậy, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất của chung vợ chồng thì vợ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135

Đóng BHXH trên 30 năm, có được trợ cấp khi nghỉ hưu?

Người lao động đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Ông Lê Quốc Vũ (Sóc Trăng) sẽ nghỉ hưu vào ngày 1/4/2017, ông có 39 năm 7 tháng công tác. Vậy, trước khi nghỉ hưu ông Vũ có được hưởng chế độ do đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) trên 30 năm không? Cách tính lương hưu của ông như thế nào?

Về vấn đề này, BHXH Việt Nam trả lời như sau:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 56 Luật bảo  từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 1/1/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng  đóng BHXH quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ, mức tối đa bằng 75%.

Khoản 1, Điều 58 Luật BHXH quy định, người lao động có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Về mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần, Điều 62 Luật BHXH quy định, đối với người lao động tham gia BHXH trước ngày 1/1/1995 mà có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Trường hợp của ông Vũ, khi nghỉ hưu (tháng 4/2017) nếu ông đã đủ 60 tuổi thì ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, mức hưởng được thực hiện theo quy định Khoản 1, Điều 58 Luật BHXH nêu trên.

Về cách tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, cơ quan BHXH sẽ căn cứ diễn biến thời gian đã đóng BHXH, tiền lương thực tế được ghi nhận tại sổ BHXH để xem xét, giải quyết theo quy định của Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Để được biết chi tiết, đề nghị ông liên hệ với cơ quan BHXH nơi ông đang đóng BHXH để được trả lời.

Theo Chinhphu.vn

200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
70-410
101-400
ITILFND
AX0-100
2V0-621
102-400
101
1Z0-067
220-802
70-463
C_TAW12_731
70-494
CISM
700-501
NSE4
NSE7
70-483
70-488
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135
NS0-157
PR000041
300-101
70-346
CCA-500
70-480
300-208
70-462
EX200
1Z0-803
EX300
ICBB
1Z0-808
AWS-SYSOPS
1Z0-434
300-070
CAS-002
220-801
SSCP
PMP
642-997
200-120
210-260
200-310
SY0-401
810-403
300-320
400-101
70-533
N10-006
MB2-707
210-060
400-201
350-018
ADM-201
CISSP
1Z0-060
400-051
300-075
MB2-704
100-101
9L0-012
642-999
300-115
MB5-705
70-461
1V0-601
300-206
352-001
70-486
300-135